Bảo hiểm y tế - Những điều cần biết trước khi tham gia

 03/02/2020

Bảo hiểm y tế là lĩnh vực chăm sóc sức khỏe phi lợi nhuận do Nhà nước đề ra và thực hiện.

Trong những năm qua, Nhà nước luôn khuyến khích toàn dân tham gia BHYT phấn đấu đến năm 2020 có hơn 90% người tham gia.

Tuy nhiên công tác vận động người dân tham gia BHYT còn gặp nhiều khó khăn do họ chưa có hiểu biết rõ ràng và đầy đủ nhất về BHYT.

Đó là lí do bạn nên đọc bài viết này để có cái nhìn cụ thể toàn diện cũng như lợi ích khi tham gia Bảo hiểm y tế.

1. Bảo hiểm y tế được định nghĩa như thế nào?

Theo Luật Bảo hiểm y tế định nghĩa rằng Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm y tế là gì?

Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng được quy định trong Luật Bảo hiểm y tế đều tham gia bảo hiểm.

2. Những đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Trích theo điều 12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đối tượng tham gia BHYT bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có từ đủ 3 tháng trở lên, người quản lý doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật hiện đang công tác trong Lưc lượng Công an nhân dân, học viện Công an nhân dân

- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

- Người đang hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng do ngân sách Nhà nước cấp

- Cán bộ xã, phường, thị trấn, quận, huyện đã nghỉ việc và đang được hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng tháng từ ngân sách Nhà nước

- Cán bộ xã, phường, thị trấn, quận, huyện đã nghỉ việc và đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước

- Người đang được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng

- Người có công với cách mạng

- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật Nhà nước về Cựu chiến binh

- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của chính phủ

- Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm

- Người thuộc diện hưởng chính sách Bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật

- Người thuộc hộ nghèo,hộ cận nghèo, người thuộc dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại các đảo, vùng sâu vùng xa

- Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật Nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng như cha đẻ, mẹ đẻ, con của liệt sỹ

- Thân nhân của các đối tượng sau theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân:

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn.

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, Công an nhân dân.

- Người dưới 6 tuổi

- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật Nhà nước về hiến, cấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

- Người nước ngoài đang sinh sống và học tập tại Việt Nam và được cấp học bổng từ ngận sách Nhà nước Việt Nam

- Học sinh, sinh viên các trường công lập và dân lập

- Người thuộc hộ gia đình làm nông-lâm-ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình

- Thân nhân của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế  mà người lao động có trách nhiệm chăm sóc nuôi dưỡng và sống trong cùng một hộ gia đình

- Xã viên hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể 

- Một số đối tượng khác theo quy định của Chính phủ

3.Mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

* Quy định chung

a) Mức đóng hàng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 tối đa bằng 6% mức tiền lương hoặc tiền công tháng của người lao động, theo đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. 

Đóng bảo hiểm y tế như thế nào?

Nếu người lao động nghỉ việc theo chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con dưới 4 tháng tuổi  thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế

b) Mức đóng hàng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và sẽ do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

c) Mức đóng hàng tháng của các đối tượng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

d) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 12 tối đa bằng 6% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

đ) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do ngân sách nhà nước đóng

e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do các cơ quan, đơn vị tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng

g) Mức đóng hàng tháng của các đối tượng quy định tại các khoản 20, 21 và 22 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do chính các đối tượng này đóng

h) Mức đóng hàng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 23 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do chính người lao động đóng

i) Mức đóng hàng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 24 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do đối tượng đóng

k) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại khoản 25 Điều 12 tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu

* Trong trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Điều 12 thì người đó sẽ đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.

* Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương, tiền công cao nhất.

* Mức đóng Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng  của các thành viên thuộc hộ gia đình quy định như sau:

- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở (tính từ ngày 1/7/2019 mức lương cơ sở là 1.49 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 70/2018/QH14).

- Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất

- Người thứ 3 đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất

- Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất

- Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

4. Phương thức đóng Bảo hiểm y tế

Pháp luật nhà nước quy định về phương thức đóng BHYT như sau:

1. Hàng tháng, người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và tiền đóng bảo hiểm y tế được trích từ tiền lương hoặc tiền công của người lao động để nộp vào quỹ bảo hiểm y tế.

2. Đối với các doanh nghiệp nông-lâm-ngư nghiệp và diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và tiền đóng bảo hiểm y tế được trích từ tiền lương hoặc tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

3. Hàng tháng, các tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế vào quỹ bảo hiểm y tế.

4. Hàng năm, các đơn vị cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng quy định tại các khoản 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 17 và 18 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này vào quỹ bảo hiểm y tế.

5. Hàng năm, cơ quan, tổ chức quản lý người có công với cách mạng và các đối tượng quy định tại  khoản 16 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân của họ vào quỹ bảo hiểm y tế.

6. Hàng quý, các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại khoản 19 Điều 12 vào quỹ bảo hiểm y tế.

5. Chính sách hưởng chi phí  khám chữa bệnh theo Bảo hiểm y tế

Theo Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và hướng dẫn của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình là 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu đi khám, chữa bệnh đúng tuyến.

Trường hợp khám, chữa bệnh vượt tuyến, người bệnh được thanh toán 40% nếu điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương; 60% nếu điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh; 100% nếu khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện.

Trường hợp được hưởng toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh bao gồm:

- Người có công với cách mạng

- Cựu chiến binh

- Người được hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội hàng tháng

- Người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

- Thân nhân của người có công với cách mạng

- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp hàng tháng

6.Mua Bảo hiểm y tế ở đâu?

- Với học sinh, sinh viên: có thể mua tại trường mình đang theo học

- Với hộ gia đình: có thể mua tại

+ Đại lý bán Bảo hiểm xã hội

+ Cơ quan Bảo hiểm xã hội của xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

- Với người lao động: có thể mua tại đơn vị nơi làm việc 

7. Hồ sơ đăng kí cấp thẻ Bảo hiểm y tế

- Đối với người lao động:

+ Trong nước: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT

+ Ngoài nước: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT và hợp đồng lao động ở nước ngoài

- Đối với doanh nghiệp:

+ Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT

+ Danh sách lao động tham gia BHYT

+ Bảng kê khai thông tin

Đây là một số thông tin hữu ích liên quan tới danh từ Bảo hiểm y tế hi vọng bài viết này sẽ giúp ích được các bạn trong quá trình tìm hiểu về việc tham gia BHYT nên hay không nên. Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo bạn nên tìm hiểu thêm thông tin ở các bài viết khác để cho mình cái nhìn tổng quan nhất có thể.

>>> Xem thêm các bài viết:

Tin xem nhiều